Tổng quan về Đại học KHKT Minh Tân
Tên tiếng Anh: Minghsin University of Science and Technology
Tên tiếng Trung: 明新科技大學
Địa chỉ: No.1, Xinxing Road, Xinfeng, Hsinchu County, Taiwan
Khởi đầu từ năm 1965, Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân tự hào sở hữu một khuôn viên lớn với diện tích mênh mông, lên đến 14 hecta. Bên cạnh đó, trường còn ghi điểm với cơ sở vật chất hiện đại và thu hút một lượng đông sinh viên tham gia học tập ở nhiều ngành học đa dạng.
Tại sao nên chọn Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân?
Được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và tiện nghi, Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân hiện đang nổi tiếng là một trung tâm giáo dục với những điều kiện học tập và sinh sống hàng đầu. Trường sở hữu nhiều giảng đường lớn và các phòng học chức năng, cùng với kí túc xá được trang bị cơ sở vật chất đồng bộ, đảm bảo tạo ra một môi trường học tập và sống lý tưởng cho sinh viên.
Để khích lệ sự đa dạng và tài năng, mỗi năm Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân trao 15 suất học bổng hấp dẫn cho sinh viên nước ngoài có thành tích học tập xuất sắc. Những suất học bổng này không chỉ bao gồm tiền học phí mà còn chi phí lưu trú, và tất cả sinh viên đều có cơ hội công bằng để giành lấy những phần thưởng này.
Ngoài ra, trường còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên sau khi tốt nghiệp bằng việc xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với các khu công nghiệp và doanh nghiệp trên toàn Đài Loan. Điều này mang lại cơ hội thực tập và làm việc cho sinh viên, giúp họ áp dụng kiến thức học thuật vào thực tế và phát triển kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.
Các chuyên ngành đào tạo
Hiện trường có 4 phân viện với đa dạng ngành đào tạo khác nhau:
Viện Kỹ thuật
Khoa Cơ khí & Viện Cơ điện tử chính xác
Khoa Kỹ thuật điện
Khoa Kỹ thuật điện tử
Khoa Kỹ thuật hệ thống quang điện tử
Khoa Khoa học Máy tính và Kỹ thuật Thông tin
Khoa Kỹ thuật Hóa chất và Vật liệu
Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Tin học Môi trường
Chương trình đại học mỹ phẩm ứng dụng
Viện Quản lí
Khoa Kỹ thuật và Quản lý Công nghiệp
Khoa Quản lý thông tin
Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa Tài chính
Khoa Marketing và Quản lý Logistics
Trung tâm quản lý hậu cần toàn cầu
Viện Công nghiệp dịch vụ
Khoa Quản lí khách sạn
Khoa Chăm sóc và Giáo dục mầm non
Khoa Quản lí giải trí
Khoa Quản lí dịch vụ người cao tuổi
Viện Nhân văn và Thiết kế
Khoa ngoại ngữ ứng dụng
Khoa quản lí thể thao
Khoa đa phương tiện, phát triển Game, thiết kế thời trang
Điều kiện đầu vào các hệ và kỳ nhập học
Điều kiện đầu vào
Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân liên tục mở các kỳ nhập học hàng năm, tạo cơ hội cho những sinh viên có mong muốn gia nhập. Với kỷ lục khoảng 15.000 sinh viên theo học tại trường, con số này là minh chứng rõ nét cho chất lượng giáo dục tại MUST. Để trở thành một phần của cộng đồng sinh viên năng động này, bạn cần đáp ứng những tiêu chí sau:
Hoàn Thành Thủ Tục Nhập Học: Sinh viên có mong muốn có thể dễ dàng thực hiện các thủ tục để nhập học tại Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân.
Đạt Điều Kiện Nhập Học: Bạn cần đáp ứng các tiêu chí đặt ra bởi trường, đảm bảo rằng bạn đáp ứng các yêu cầu về học vấn và phẩm chất sinh viên.
Với sự đa dạng và chất lượng của cộng đồng sinh viên tại Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân, trường là điểm đến lý tưởng cho những người trẻ hướng tới sự phát triển nghệ thuật và kỹ thuật.
Hệ học Học vấn Ngoại ngữ
Hệ Đại học
Tốt nghiệp THPT
GPA 6.0
TOCFL cấp 2 trở lên
Hệ Thạc sĩ
Tốt nghiệp Đại học
GPA 6.5
TOCFL cấp 3 trở lên – chương trình học tiếng Trung
Hoặc IELTS 7.0/TOEIC 750 trở lên – chương trình học tiếng Anh
Hệ Tiến sĩ
Tốt nghiệp Thạc sĩ
GPA 7.0
TOCFL cấp 4 trở lên – chương trình học tiếng Trung
Hoặc IELTS 7.5/TOEIC 800 trở lên – chương trình học tiếng Anh
Kỳ nhập học
Giống với hầu hết các trường đại học tại Đài Loan, Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân cũng mở hai kỳ nhập học hàng năm, bao gồm:
Kỳ mùa Xuân: nhập học vào khoảng tháng 2
Kỳ mùa Thu: nhập học vào khoảng tháng 9
Học phí tại trường KHKT Minh Tân
Học phí:
Khoa Học phí/kì
Đại học Sau đại học
Viện Kỹ thuật
Cơ điện tử chính xác NT$ 53,571
Kỹ thuật Xây dựng và Tin học Môi trường NT$ 51,210 NT$ 53,571
Kỹ thuật điện NT$ 51,210 NT$ 53,571
Kỹ thuật điện tử NT$ 51,210 NT$ 53,571
Kỹ thuật Hóa chất và Vật liệu NT$ 51,210 NT$ 53,571
Kỹ thuật điện quang NT$ 51,210 NT$ 53,571
Kỹ thuật cơ khí NT$ 51,210
Kỹ thuật thông tin và khoa học máy tính NT$ 51,210
Viện quản lí
Quản lí NT$ 46,673
Kỹ thuật và Quản lý Công nghiệp NT$ 51,210 NT$ 53,571
Quản trị thông tin NT$ 51,210 NT$ 53,571
Quản trị kinh doanh NT$ 44,617
Quản trị Marketing và Logistics NT$ 44,617
Tài chính NT$ 44,617
Viện Công nghiệp dịch vụ
Quản lí và công nghiệp dịch vụ NT$ 46,673
Quản lí khách sạn và Ẩm thực NT$ 44,617
Giáo dục và phát triển trẻ em NT$ 44,617
Quản lí giải trí NT$ 44,617
Quản lí dịch vụ người cao tuổi NT$ 44,617
Viện Nhân văn và thiết kế
Quản lí thể thao NT$ 44,617
Ngoại ngữ ứng dụng NT$ 44,617
Học phí trên dựa trên năm 2019, mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo năm
Chi phí khác:

Phí khác NT$2,475 /kì Bao gồm: bảo hiểm NT$325+ Internet NT$300 + Sử dụng máy tính NT$750+ Sử dụng ngôn ngữ NT$300+ hồ bơi NT$800.
KTX NT$22,100 ~ NT$29,600 /năm Không bao gồm phí cho kì nghỉ hè và đông
Bảo hiểm y tế cho sinh viên quốc tế mới NT$ 3,000 / học kì đầu Đóng vào học kì đầu
Bảo hiểm y tế quốc gia NT$ 4,494 / kì (từ kì thứ 2) Bắt đầu đóng từ kì thứ hai
Phí kiểm tra thể chất NT$ 650/ lần
外僑居留證
Alien Resident Certificate(ARC)
NT$1,000 / năm
Giáo khoa NT$ 6,000 /năm Tham khảo
Sinh hoạt NT$ 84,000 / năm Tham khảo
個人花費
Personal expenses
Đón sân bay NT$2,200~2,700 / lần Tham khảo
Phí tài khoản ngân hàng NT$ 500 / lần Để mở tài khoản ngân hàng cá nhân
Thông tin chi phí mang tính theo khảo, có thể thay đổi theo tình hình
Học bổng của trường KHKT Minh Tân
Đại học Khoa học Kỹ thuật Minh Tân cam kết hỗ trợ sinh viên thông qua nhiều chương trình học bổng đa dạng:

Học bổng Miễn Toàn Bộ Học Phí: Đối với chương trình Đại học, sinh viên cần đạt điểm trung bình từ 7.0 và hạnh kiểm tốt. Đối với chương trình Sau đại học, yêu cầu là điểm trung bình từ 7.5 và hạnh kiểm tốt.
Học Bổng Chu Cấp Sinh Hoạt Phí: Tương tự, với chương trình Đại học, sinh viên cần có điểm trung bình từ 7.0 và hạnh kiểm tốt. Đối với chương trình Sau đại học, yêu cầu là điểm trung bình từ 7.5 và hạnh kiểm tốt.
Học Bổng Elite Mandarin: NT$20,000/kì cho 4 kì. Sinh viên cần có chứng chỉ tiếng Trung TOCFL level 3 hoặc cao hơn, hoặc các chứng chỉ tiếng Trung khác có giá trị tương đương với TOCFL level 3.
Học Bổng New Southbound: NT$8,000~12,000/kì cho 8 kì. Học viên từ các quốc gia như Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Brunei, Việt Nam, Myanmar, Lào, Campuchia, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Nepal, Bhutan, New Zealand và Úc, sau khi vượt qua kỳ thi tuyển sinh của trường.
Đông Dương Education tự hào là đối tác tin cậy với nhiều trường Đại học hàng đầu
Lời kết
Lựa chọn du học và tìm kiếm cơ hội việc làm tại Đài Loan ngày càng trở nên phổ biến đối với người Việt Nam. Do đó, việc chọn lựa một môi trường học tập và làm việc đúng đắn là quan trọng. Đông Dương Education hy vọng rằng những thông tin cung cấp sẽ giúp bạn chuẩn bị kỹ lưỡng hơn cho hành trình sắp tới của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Đông Dương để nhận được sự tư vấn miễn phí. Chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ bạn đạt được mục tiêu du học và sự nghiệp tại Đài Loan
DANH MỤC
TIN MỚI NHẤT


.png)






➤ Tâm: Đặt cái Tâm của người làm giáo dục vào việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức.
➤ Tầm: Chú trọng vai trò phát triển con người trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng, vươn Tầm quốc tế.
➤ Tài: Đề cao giá trị Tài năng trong hành trình đưa tri thức Việt ra thế giới.